BANNER CHI CUC VT LT copy

Nghiệp vụ lưu trữ

Thứ năm - 24/09/2020 21:44 88 0
Nghiệp vụ lưu trữ
Thống kê tài liệu lưu trữ
Thống kê tài liệu lưu trữ là nhiệm vụ quan trọng của công tác lưu trữ, thực hiện tốt nghiệp vụ thống kê tài liệu lưu trữ góp phần nâng cao chất lượng cho công tác báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ định kỳ hàng năm theo quy định.

THỐNG KÊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ 

Thống kê tài liệu lưu trữ là nhiệm vụ quan trọng của công tác lưu trữ, thực hiện tốt nghiệp vụ thống kê tài liệu lưu trữ góp phần nâng cao chất lượng cho công tác báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ định kỳ hàng năm theo quy định.

 

Thống kê tài liệu lưu trữ là việc thu thập, ghi chép lại các số liệu định kỳ hàng năm về tài liệu lưu trữ. Thông qua kết quả thống kê tài liệu lưu trữ giúp cho các cơ quan nắm được số lượng, thể loại, chất lượng tài liệu lưu trữ và báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của pháp luật.

Thống kê nhà nước về lưu trữ được quy định tại Điều 27 của Luật Lưu trữ và quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ được Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện tại Thông tư số 09/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2013. 

Mặt khác, thực hiện tốt nghiệp vụ thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ làm cơ sở để đề ra biện pháp, giải pháp xây dựng chương trình, kế hoạch nhằm tổ chức quản lý tốt tài liệu lưu trữ góp phần phát triển công tác văn thư, lưu trữ.

Trong phạm vi của bài viết về Chuyên đề "Thống kê tài liệu lưu trữ" chúng tôi xin giới thiệu nội dung nghiệp vụ thống kê tài liệu lưu trữ để giúp cho các cơ quan, tổ chức có các phương pháp xác định, phục vụ, góp phần nâng cao chất lượng việc báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ định kỳ hàng năm theo quy định. 

CHUYÊN ĐỀ "THỐNG KÊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ"

 I. KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC CỦA CÔNG TÁC THỐNG KÊ

1. Khái niệm

Thống kê trong công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ là vận dụng các phương pháp và công cụ để xác định chính xác về số lượng, chất lượng, thành phần, nội dung, tình hình tài liệu và hệ thống bảo quản tài liệu trong các kho lưu trữ theo các đơn vị thống kê đã quy định và được thể hiện trên các loại sổ sách thống kê.

Thống kê tài liệu lưu trữ để nắm được số lượng tài liệu hiện có, thành phần và chất lượng tài liệu, cố định việc tổ chức sắp xếp tài liệu trong kho lưu trữ theo các phương án phân loại, phương án hệ thống hóa tài liệu và bảo đảm khả năng tra tìm tài liệu nhanh chóng, thuận lợi, đồng thời có cơ sở xây dựng kế hoạch nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu cụ thể của kho lưu trữ.

Trên cơ sở số liệu thống kê do các cơ quan, tổ chức báo cáo, cơ quan quản lý các cấpcó cơ sở để xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển công tác văn thư, lưu trữ trong phạm vi từng địa phương, từng ngành và phạm vi cả nước.

2. Nguyên tắc

Công tác thống kê tài liệu trong kho lưu trữ dựa trên nguyên tắc tập trung, thống nhất và bảo đảm tính kế thừa trên các giai đoạn công việc. Tất cả tài liệu bảo quản trong kho lưu trữ đều phải được phản ảnh vào các loại sổ sách thống kê; kể cả tài liệu chưa được chỉnh lý, biên mục hoặc tài liệu không thuộc đối tượng quản lý của cơ quan, đơn vị nhưng hiện đang bảo quản trong kho lưu trữ.

Cơ quan, tổ chức có tài liệu lưu trữ phải định kỳ thực hiện chế độ thống kê lưu trữ. Số liệu báo cáo thống kê hằng năm được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm báo cáo.

I. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ

1. Đối tượng và nội dung thống kê

Trong các phòng, kho lưu trữ, đối tượng thống kê yêu cầu những nội dung cụ thể như sau:

a) Công tác văn thư

- Văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư (Quy chế công tác VTLT; Danh mục hồ sơ cơ quan…)

- Tổ chức văn thư: (phòng, tổ, bộ phận)

- Nhân sự làm công tác văn thư

- Văn bản đi, văn bản đến

- Hồ sơ công việc

- Trang thiết bị dùng cho văn thư

b) Công tác lưu trữ

- Văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công tác lưu trữ (Bảng thời hạn bảo quản; Danh mục thành phần hồ sơ, tài liệu nộp vào Lưu trữ cơ quan; Nội quy kho Lưu trữ…)

- Tổ chức lưu trữ

- Nhân sự làm công tác lưu trữ

- Tài liệu lưu trữ (Số lượng tài liệu của từng phông, của kho; Thành phần tài liệu; Tình hình tài liệu).

- Thu thập và loại hủy tài liệu

- Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ

- Kho lưu trữ, trang thiết bị dùng cho lưu trữ

c) Nghiên cứu khoa học về công tác văn thư, lưu trữ

2. Phạm vi và phương pháp thống kê

Thống kê trong công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ được thực hiện ở các phạm vi khác nhau: thống kê trong phạm vi một kho lưu trữ; thống kê trong phạm vi một ngành, một địa phương; thống kê nhà nước về văn thư, lưu trữ.

Thống kê trong phạm vi phòng, kho lưu trữ nhằm nắm bắt về nội dung, thành phần, số lượng, chất lượng, công tác văn thư, lưu trữ và tình hình tài liệu … trong từng phòng, kho lưu trữ.

Thống kê nhà nước về văn thư, lưu trữ nhằm tổng hợp về số lượng, thành phần, tình hình tài liệu lưu trữ … trong phạm vi địa phương, cả nước.

Thống kê trong công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ chủ yếu được thực hiện kết hợp trong quá trình thực hiện các nội dung nghiệp vụ như: thu thập, chỉnh lý, bảo quản tài liệu. Ngoài ra, việc thống kê còn được thực hiện định kỳ hàng năm theo quy định của nhà nước.

III. CÁC LOẠI SỔ SÁCH THỐNG KÊ CÔNG TÁC LƯU TRỮ CHÍNH

1. Sổ nhập tài liệu lưu trữ

a) Khái niệm

Sổ nhập tài liệu lưu trữ là sổ dùng để thống kê theo dõi tình hình nhập tài liệu vào các phòng, kho lưu trữ, được ban hành theo Quyết định số 02/QĐ-QHTK ngày 12/01/1990 của Cục Lưu trữ nhà nước (nay là Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước). Việc thống kê tài liệu vào sổ nhập tài liệu lưu trữ phải tuân theo những quy định sau:

- Tài liệu lưu trữ phải được thống kê vào sổ nhập ngay khi tài liệu được nhập vào kho lưu trữ.

- Mỗi lần nhập được đánh một số thứ tự, không kể số tài liệu đó nhiều hay ít.

-  Những tài liệu được nhập vào kho lưu trữ trước khi lập sổ được tập hợp, thống kê vào sổ để các lưu trữ nắm được thực tế tài liệu đã được nhập vào kho lưu trữ.

b) Tác dụng của Sổ nhập tài liệu lưu trữ (TLLT) 

- Sổ nhập TLLT giúp cho các lưu trữ theo dõi để nắm được những đơn vị, cá nhân đã giao nộp tài liệu, số lượng tài liệu đã giao nộp vào kho lưu trữ, các phông tài liệu có trong kho lưu trữ, tình trạng tài liệu khi giao nộp vào kho lưu trữ.

- Các số liệu thống kê trong sổ nhậpTLLT giúp cho các lưu trữ có kế hoạch bổ sung thu thập tài liệu chưa giao nộp về kho lưu trữ và xây dựng kế hoạch công tác lưu trữ cho phù hợp.

2. Sổ xuất tài liệu lưu trữ

a) Sổ xuất tạm thời tài liệu lưu trữ

Sổ xuất tạm thời TLLT là sổ dùng để thống kê việc xuất những tài liệu lưu trữ phục vụ cho các mục đích như: cho mượn sử dụng, đưa tài liệu ra chỉnh lý, phục chế, tu bổ hoặc sao chụp…

Sổ xuất tạm thời TLLT: Giúp cho cơ quan quản lý lưu trữ nắm được những biến động về tài liệu trong kho lưu trữ để quản lý chặt chẽ, theo dõi để thu về những tài liệu đã hết thời hạn cho mượn mà cá nhân, đơn vị chưa trả và giúp bộ phận lưu trữ có kế hoạch bổ sung nhằm hoàn chỉnh phông lưu trữ.

b) Sổ xuất hẳn tài liệu lưu trữ

Sổ xuất hẳn TLLT là sổ dùng để thống kê tình hình xuất tài liệu ra khỏi kho lưu trữ mà không thu hồi lại, được dùng để thống kê những tài liệu được xuất vĩnh viễn ra khỏi kho lưu trữ.

Sổ xuất hẳn TLLT giúp cơ quan quản lý lưu trữ nắm được số lượng, thành phần, nội dung, tình hình tài liệu đã chuyển khỏi kho lưu trữ, giúp cán bộ lưu trữ đề ra những kế hoạch, biện pháp thích hợp trong công tác quản lý cũng như bảo quản và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ.

3. Sổ đăng ký các phông lưu trữ

Sổ đăng ký các phông lưu trữ dùng để thống kê số lượng các phông lưu trữ/các sưu tập lưu trữ và các thông tin khác liên quan tới phông lưu trữ được giao nộp vào kho lưu trữ nhằm quản lý chặt chẽ tình hình các phông lưu trữ trong kho.

Số phông

Ngày tháng nhập lần đầu

Tên phông

Thời gian của đơn vị hình thành phông

 

 

 

 

Cột 1: dùng để thống kê toàn bộ các phông có trong lưu trữ. Mỗi phông chỉ được ghi 1 lần theo lần nhập đầu tiên của phông đó vào kho lưu trữ.

Cột 2: ghi ngày tháng của lần nhập đầu tiên của phông vào kho lưu trữ.

Cột 3:  ghi tên gọi chính thức của đơn vị hình thành phông. Nếu tên thay đổi nhiều lần thì ghi tên cuối cùng.

Cột 4:  nếu là phông đóng thì ghi thời gian bắt  đầu và kết thúc. Nếu phông mở thì ghi thời gian bắt đầu hoạt động.

4. Phiếu phông lưu trữ

“Phiếu phông” dùng để ghi những thay đổi về tên gọi của phông; thống kê số lượng, thành phần và những thay đổi về số lượng và thành phần của phông đó. Phiếu phông được lập trong lần nhập tài liệu đầu tiên của phông vào kho lưu trữ. Trong mục “Tên phông” phải liệt kê theo trình tự thời gian tất cả các tên gọi của đơn vị hình thành phông. Phiếu phông được bảo quản theo số thứ tự đã đăng ký trong Danh sách phông, số thứ tự đó được dùng để đánh ở góc trên cùng bên phải của Phiếu phông.

Mẫu phiếu phông lưu trữ

1. Mã cơ quan lưu trữ

………………………

2. Mã phông

……………..

3. Tên phông

……………………….

4. Thời gian tài liệu

………………….

5. Tổng số TL

…………………

6. Số tài liệu đã chỉnh lý

………………….

7. Số tài liệu chưa chỉnh lý

……………..

8. Các nhóm tài liệu chủ yếu:…………………………………………………….

9. Các loại hình tài liệu khác…………...........

10. Ngôn ngữ khác…………….

 

11. Thời gian nhập TL

12. Công cụ tra cứu

13. Lập bản sao bảo hiểm

14. Lịch sử đơn vị hình thành phông……………………………………………..

           

5. Sổ Mục lục hồ sơ

Mục lục hồ sơ lưu trữ là một trong những công cụ tra cứu cơ bản trong lưu trữ, dùng để thống kê các hồ sơ, cố định trật tự các hồ sơ theo phương án hệ thống hoá và phản ánh thành phần, nội dung các hồ sơ trong phông lưu trữ.

Mục lục hồ sơ có tác dụng giới thiệu nội dung, thành phần tài liệu của phông, cố định trật tự hệ thống hoá hồ sơ trong phông, xác định vị trí của từng đơn vị bảo quản trong phông. Các phòng, kho lưu trữ có thể sử dụng mục lục hồ sơ làm công cụ tra tìm tài liệu lưu trữ phục vụ nghiên cứu sử dụng. Mục lục hồ sơ giúp cho việc quản lý chặt chẽ, tra tìm tài liệu lưu trữ sau khi đã chỉnh lý.

Cấu tạo  của  bản mục lục hồ sơ gồm có: Tờ bìa, Tờ nhan đề; Tờ mục lục; Lời nói đầu; Bảng chữ viết tắt; Bảng kê các hồ sơ; Bảng chỉ dẫn; Phần kết thúc.

a) Tờ nhan đề:

- Tên cơ quan hay tổ chức lưu trữ: ghi như Bìa

- Tên phông lưu trữ; ghi như Bìa

- Từ hồ sơ số … đến hồ sơ số: Ghi số đầu tiên và số hồ sơ cuối cùng của quyển “Mục lục”.

- Phông số: Viết số thứ tự của phông được cố định theo danh sách phông trong kho lưu trữ.

- Mục lục số (quyển số): Ghi số thứ tự của Mục lục hồ sơ trong phông.

- Số trang: ghi số lượng trang của quyển “Mục lục hồ sơ”

- Thời hạn bảo quản: Ghi thời hạn bảo quản của quyển Mục lục hồ sơ. Thời hạn bảo quản của Mục lục hồ sơ là vĩnh viễn.

b) Tờ mục lục (của mục lục hồ sơ):

Tờ mục lục là bảng liệt kê các phần, chương, mục trong nội dung “Mục lục hồ sơ” tương ứng với các phần, chương, mục, là số thứ tự trang đã được đánh số thứ tự để tra tìm thuận tiện.

c) Lời nói đầu:

Lời nói đầu trong mỗi bản mục lục hồ sơ giúp cho việc nghiên cứu, sử dụng tài liệu lưu trữ của phông được dễ dàng. Đối với những phông lưu trữ có các đơn vị tổ chức, thành phần và khối lượng tài liệu phức tạp, phần lớn lời nói đầu phải giới thiệu khái quát sự thay đổi của các đơn vị tổ chức trong phông cũng như diễn biến phức tạp của tình hình tài liệu.

Nội dung “Lời nói đầu” gồm có các yếu tố thông tin như sau:

- “Lịch sử đơn vị hình thành phông”: Nêu tóm tắt về:

+ Điều kiện lịch sử và nguyên nhân ra đời;

+ Ngày, tháng, năm thành lập, thay đổi và giải thể của đơn vị hình thành phông;

+ Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị hình thành phông;

+ Vị trí của đơn vị hình thành phông trong hệ thống tổ chức nhà nước. Mối quan hệ với các cơ quan cấp trên, cấp dưới và cùng cấp;

+ Phạm vi hoạt động của đơn vị hình thành phông;

+ Các đơn vị, tổ chức với sự thay đổi theo từng thời kỳ (nếu có).

- “Lịch sử phông”: Nêu tóm tắt về:

+ Khối lượng tài liệu của toàn phông tính theo mét giá (nếu chưa chỉnh lý) và số lượng hồ sơ, đơn vị bảo quản (nếu đã chỉnh lý);

+ Thời gian bắt đầu và kết thúc của tài liệu trong phông;

+ Số lần nhập, số lượng nhập và thời gian nhập;

+ Tình trạng tài liệu (mức độ thiếu, đủ; tình trạng vật lý, sự biến động...);

+ Thành phần và nội dung chủ yếu của tài liệu trong phông.

- Đặc điểm chính trong quá trình biên mục và hệ thống hoá hồ sơ.

d) Bảng kê hồ sơ:

Phần thống kê hồ sơ của Mục lục hồ sơ là thành phần chính của mục lục dùng để thống kê các hồ sơ và dùng để tra tìm hồ sơ, tài liệu.

Cặp, hộp số

Hồ sơ số

Tiêu đề hồ sơ

Ngày tháng bắt đầu và kết thúc

Số tờ

Ghi chú

Cột 1: Ghi số của từng cặp, hoặc số của từng hộp hồ sơ

Cột 2: Là chữ số Ả Rập được đánh cố định cho mỗi hồ sơ sau khi sắp xếp trật tự các hồ sơ trong phông theo phương án phân loại. Số thứ tự của hồ sơ kết hợp với số phông và số mục tạo thành địa chỉ tra tìm của hồ sơ đó.

Chú ý: Mỗi hồ sơ chỉ được ghi một số thứ tự.  Nếu hồ sơ đó có nhiều tập thì mỗi tập được đánh một số thứ tự riêng.

Cột 3: Tiêu đề hồ sơ ghi trong mục lục đúng như tiêu đề ghi trên bìa hồ sơ. Tương ứng với mỗi tiêu đề là số thứ tự của hồ sơ đó. Trường hợp nhiều hồ sơ có cùng một tiêu đề thì chỉ viết một lần cho hồ sơ đầu, sau đó viết chữ "nt" và chỉ ghi những điểm khác nhau như: Tập 1..., Tập...

Cột 5: Ghi tổng số lượng tờ bên trong hồ sơ sau khi tài liệu được hệ thống hoá và đánh số thứ tự.

Cột 6: Ghi những đặc điểm đáng chú ý về hình thức cũng như nội dung của hồ sơ; đặc điểm trong việc quản lý hồ sơ lưu trữ.

đ) Bảng chỉ dẫn: Bảng chỉ dẫn là bảng kê tên các sự vật, vấn đề, địa danh, tên người đã gặp trong tiêu đề hồ sơ kèm theo chú giải có tác dụng giúp cho việc tra tìm thông tin được định hướng nhanh chóng.

e) Phần kết thúc

- Mục lục hồ sơ có:………tờ

- Gồm: ……………hồ sơ

- Từ số:………đến số:……..

- Trong đó: có….. số trùng ; ……….số khuyết

        Người phụ trách                                                       Người lập

 

          Nguyễn Văn A                                                      Nguyễn Thị B

IV. CÁC LOẠI SỔ SÁCH THỐNG KÊ CÔNG TÁC LƯU TRỮ BỔ TRỢ

1. Sổ đăng ký mục lục hồ sơ

Sổ đăng ký Mục lục hồ sơ là sổ thống kê các cuốn mục lục hồ sơ trong từng phông lưu trữ và trong từng kho lưu trữ, được ban hành theo Quyết định số 73/QĐ-KHKT ngày 04/8/1997 của Cục Lưu trữ nhà nước (nay là Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước).

Sổ đăng ký Mục lục hồ sơ là công cụ để thống kê số lượng mục lục hồ sơ có trong phòng kho lưu trữ giúp cho việc quản lý chặt chẽ các cuốn Mục lục hồ  sơ, là công cụ hỗ trợ cho việc tra tìm tài liệu trong phòng kho lưu trữ.

2. Thẻ tra tìm tài liệu lưu trữ

Thẻ là một loại công cụ tra cứu khoa học, trong đó nguồn thông tin về tài liệu được tập hợp theo ngành, chuyên đề, sự vật (vấn đề), thời gian… Thẻ được xây dựng đối với một nhóm tài liệu, một bộ phận của phông, một phông hay nhiều phông mà không phụ thuộc vào thời gian sản sinh ra tài liệu, phương án phân loại hay phương án hệ thống hoá tài liệu.

Thẻ có chức năng cung cấp thông tin về nội dung, thành phần tài liệu của một phông hoặc nhiều phông, của một kho hoặc nhiều kho lưu trữ. Khác với mục lục hồ sơ, thẻ không có chức năng thống kê, thẻ chỉ có chức năng tra tìm thông tin và được xây dựng không phụ thuộc vào việc tổ chức tài liệu trong kho lưu trữ.

3. Biên bản kiểm kê tình trạng tài liệu lưu trữ trong kho

Biên bản kiểm kê tình trạng tài liệu lưu trữ (TLLT) dùng để ghi chép các thông tin chi tiết về TLLT trong kho, được thực hiện định kỳ hàng năm. Qua việc kiểm kê sẽ  xác định được tình hình thực tế của TLLT, từ đó có biện pháp phù hợp trong việc quản lý, khai thác, sử dụng cũng như tu bổ, phục chế TLLT.

4. Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu

Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu dùng để  ghi nhận việc giao nhận hồ sơ, tài liệu giữa đơn vị có  hồ sơ, tài liệu  phải nộp lưu trữ  với bộ phận tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, nhằm  ghi chép lại tất cả các thông tin liên quan tới các hồ sơ, tài liệu đó để quản lý được chặt chẽ.

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI LIỆU

-  Căn cứ …..;

-  Căn cứ…

Hôm nay, ngày ……… tháng …….. năm ……… , chúng tôi gồm :

Đại diện lưu trữ cơ quan/tổ chức…………..………………………

1……..

2……..

3………

Đại diện… (tên cơ quan nộp lưu)

1………

2………

3………

Cùng thống nhất giao tài liệu vào lưu trữ nhà nước như sau :

1.  Tên khối tài liệu

2.  Thời gian tài liệu

3.  Số lượng tài liệu

4.  Số bản mục lục hồ sơ nộp lưu

5.  Các văn bản khác

6.  Tình trạng tài liệu …………………………………………………………………………………...

Biên bản này lập thành 03 bản : Bên giao giữ 01 bản và 01 bản gửi cho cơ quan quản lý lưu trữ.

 

            Người nhận                                                              Người giao

          (Họ tên, chữ ký)                                                     (Họ tên, chữ ký)

Chứng thực cuả cơ quan

Đại diện lưu trữ lịch sử                                   Đại diện cơ quan lưu nộp

(Chức vụ, họ tên, chữ ký, đóng dấu )            (Chức vụ, họ tên, chữ ký, đóng dấu)

5. Phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ

Phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ là phiếu dùng để xác nhận các thông tin,  yêu cầu của độc giả trong việc sử dụng TLLT để cung cấp phục vụ  cho độc giả, đồng thời giúp cho công tác thống kê việc sử dụng TLLT.

V. CÔNG TÁC BẢO QUẢN CÁC TÀI LIỆU, SỔ SÁCH THỐNG KÊ LƯU TRỮ

Việc bảo quản các sổ sách, biểu mẫu thống kê công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ phải đảm bảo các quy định:

- Các loại sổ sách thống kê đều phải đánh số trang, số quyển, đóng dấu giáp lai.

- Không được sửa chữa, tẩy xóa trong sổ sách thống kê. Khi cần, chỉ người có trách nhiệm mới được sửa chữa. Việc sửa chữa trong sổ sách thống kê phải thật rõ ràng (không xóa, tẩy mà chỉ được gạch một gạch ngang hoặc gạch chéo để đọc được). Sửa chữa chỗ nào phải ký ra ngoài lề cạnh chỗ đó.

- Các loại sổ sách thống kê phải được bảo quản riêng. Chìa khoá của các tủ để sổ sách thống kê chỉ được giao cho người có trách nhiệm giữ, không mang ra ngoài nơi làm việc và không giao cho người không có trách nhiệm giữ.

- Sổ sách thống kê chỉ có người có trách nhiệm mới được sử dụng, không cho người ngoài xem, không dùng sổ sách thống kê làm công cụ tra cứu cho người sử dụng tài liệu./.

(Chuyên đề được tổng hợp từ Thông tư số 09/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2013 Quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ và các văn bản pháp luật khác hướng dẫn về lập sổ trong công tác thống kê).

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản chỉ đạo

30/NĐ-CP

Nghị định 30/NĐ-CP năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư

lượt xem: 108 | lượt tải:44

99/2016/NĐ-CP

Nghị định 99/2016/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu

lượt xem: 152 | lượt tải:61

80/2014/QĐ-TTg

Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

lượt xem: 81 | lượt tải:38

20/2014/TT-BTTTT

Thông tư 20/2014/TT-BTTTT của Bộ TT&TT ban hành ngày 05/12/2014 quy định về các sản phẩm phần mềm nguồn mở (PMNM) được ưu tiên mua sắm, sử dụng trong cơ quan, tổ chức nhà nước.

lượt xem: 74 | lượt tải:36

72/2013/NĐ-CP

Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng

lượt xem: 85 | lượt tải:39
 
 
SNVHNM
 
2
 
3
 
4
 
5
 
6
 
7
 
8
 
9
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập8
  • Hôm nay488
  • Tháng hiện tại6,418
  • Tổng lượt truy cập52,648